Tập đoàn thiết bị y tế BMS đã đưa thành công Robot phẫu thuật về Việt Nam.

Tập đoàn thiết bị y tế BMS đã đưa thành công Robot phẫu thuật về Việt Nam.

Chiều 27/2, Bệnh viện Nhi Trung ương đã khai trương Trung tâm phẫu thuật nội soi nhi khoa có sử dụng robot (người máy) trong phẫu thuật bằng Con Robot đầu tiên ở Việt nam do Tập đoàn Thiết bị y tế BMS cung cấp.

facebook   twitter   google   delicious   digg  

Một vài bệnh lý chỉ có thể chẩn đoán hay phẫu thuật chính xác khi cơ quan đó được quan sát trực tiếp. Phẫu thuật nội soi ổ bụng là một thủ thuật giúp bác sỹ quan sát được cả bên trong ổ bụng và cả các cơ quan chẳng hạn như túi mật, gan, tử cung... Công ty TNHH XNK trang thiết bị y tế BMS phân phối hệ thống thiết bị dùng để phẫu thuật nội soi ổ bụng thường bao gồm:

1. Xe đẩy hệ thống thiết bị: Đặt các thiết bị trong hệ thống và các thiết bị phụ trợ, vật dụng thường dùng trong phẫu thuật nội soi.

2. Màn hình y khoa (Monitor): CRT và LCD, chức năng hiển thị hình ảnh phẫu trường.

3. Bộ xử lý hình ảnh: gồm ống kính soi, đầu camera và bộ xử lý, chức năng truyền tải tín hiệu hình ảnh thu tại phẫu trường tới màn hình.

4. Nguồn sáng: Halogen, Metal Halide, Xenon với công suất khác nhau, chức năng chiếu sáng phẫu trường qua dây dẫn sáng nối vào ống kính soi theo kênh truyền sáng.

5. Ống kính soi: 

6. Bơm CO2: phân loại theo lưu lượng bơm tối đa, chức năng tạo vàổn định không gian phẫu trường.

7. Bơm hút và tưới rửa ổ bụng: lưu lượng càng cao càng tốt, dòng nước đưa vào và hút ra không chạy qua thiết bị mà được dẫn truyền qua hệ thống ống dẫn làm bằng silicon.

8. Máy đốt điện: kết nối với các loại dụng cụ phẫu thuật để cắt, đốt cầm máu,…

9. Dụng cụ vén: 

10. Bộ cố định dụng cụ: 

11. Các dụng cụ khác: 

12. Phương pháp nâng thành bụng: 

13. Những vấn đề về hình ảnh và cách khắc phục:

 

1. Xe đẩy hệ thống thiết bị. 

Yêu cầu: 

Nhiều tầng để có thể đặt đủ các thiết bị trong hệ thống và các thiết bị phụ trợ khác khi có nhu cầu (đầu thu hình, máy in,…), ngăn kéo chứa phụ kiện thay thế, vật dụng thường dùng trong phẫu thuật nội soi (dây dẫn khí CO2, dây dẫn sáng, …). Bánh xe di chuyển theo nhiều hướng phải đủ lớn và có khóa cố định, nên sử dụng loai tốt, chịu lực cao. Tầng trên cùng đặt màn hình phải có độ cao thích hợp với tầm nhìn của phẫu thuật viên. Có ổ cắm điện dãy trung tâm với nhiều ổ cắm đủ cho các thiết bị đặt trên xe đẩy (lưu ý công suất ổ cắm dãy đủ lớn). Hộp che dây điện nguồn của từng thiết bị tới ổ cắm dãy trung tâm. Có2 vịtrí đặt bình CO2 để thuận tiện nếu cần thay thế. Có móc treo dây đầu camera.

2. Màn hình y khoa (Monitor) 

Yêu cầu: 

Với chức năng hiển thị phẫu trường để các phẫu thuật viên thao tác chính xác, màn hình cần có những yếu tố sau:

- Độphân giải càng cao càng tốt nhưng phải phù hợp với độ phân giải của camera.

- Số lượng cổng vào và ra cho tín hiệu hình ảnh càng nhiều càng tốt, thông thường có các loại cổng tín hiệu như sau: RGB, Y/C(S-VHS, S Video), Composite (BNC).

- Tùy vào việc chọn lựa cổng vào tín hiệu từ camera đến monitor, để chọn loại và vị trí cổng hiển thị trên monitor.

- Ngoài ra màn hình còn có các nút chức năng điều chỉnh độ sáng, tương phản, …, chức năng phóng to / thu nhỏ.

- Đối với màn hình CRT có nắp bảo vệ các nút chỉnh để tránh thay đổi tính năng ngoài ý muốn.

- Lưu ý hệ màu NTSC/PAL khi điều chỉnh.

- Lý tưởng nhất khi một hệthống có 2 màn hình dành cho PTV chính và PTV phụ.

3. Bộ xử lý hình ảnh 

- Chất lượng hình ảnh của phẫu trường rất quan trọng trong phẫu thuật nội soi, điều này phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống camera và monitor.

- Hệ thống camera gồm đầu camera và bộ xử lý tín hiệu.

- Phân loại theo chất lượng: 1CCD, 3CCD; theo hình dáng: đầu gập góc, đầu thẳng; theo hấp tiệt trùng được hay không, …

- Đầu camera cónhững nút nhô lên dùng điều chỉnh độnhạy sáng, cân bằng máu trắng chuẩn và điều khiển máy thu Video, máy in hình,… tùy thuộc vào chọn lựa của người sửdụng.

Một camera lý tưởng có những đặc tính 

- Độ phân giải cao và màu sắc trung thực, nhỏ, nhẹ.

- Một cửa sổ màn chập tự động điều chỉnh tốc độ cao để ngăn ngừa quá sáng, hệ thống thấu kính zoom, không đòi hỏi canh nét (Autofocus).

- Không ngấm nước hay bị ẩm, dễ khử trùng với cả ethylene oxide và gluteraldehyde

- Đầu camera nhẹ, dễ cầm nắm.

- Thích hợp với nhiều loại telescope, bền và không đắt tiền

Các thông sốkỹthuật 

- Đầu camera 

+ 1 CCD hay 3CCD

+ Độphân giải dòng (ngang): ≥500, 700

+ Pixels: 752(H)x582(V)/ chip (PAL)

+ Kích thước, trọng lượng đầu camera.

+ Độnhạy sáng tối thiểu: Min. sensitivity 

- Bộ xử lý tín hiệu hình ảnh 

+ Tỉ lệ tín hiệu/nhiễu: S/N

+ AGC (Automatic Gain Control): Phóng đại ánh sáng nhờ tín hiệu điện tử để nhìn những vật quá xa đầu thấu kính.

+ Ngõ ra tín hiệu: số lượng ngõ RGB, Y/C, BNC. Cáp RGB có 4 dây, mỗi dây truyền một màu riêng biệt và 1 dây truyền tín hiệu xung đồng bộ màu trắng.

+ Ngoài ra có thể chọn thêm các module: DVI (Digital Visual Interface), SDI (Se-rial Digital Interface), DV (Digital Video), …

+ Ngõ vào: Bàn phím nhập dữ liệu bệnh nhân.

4. Nguồn sáng 

- Nguồn sáng các loại đều có khả năng điều chỉnh tự động hay bằng tay cho ánh sáng tối ưu cho mỗi loại phẫu thuật. Chất lượng ánh sáng cực kỳ quan trọng để truyền chính xác hình ảnh và màu sắc, tốt nhất trong PTNS nên dùng nguồn sáng Xenon với ánh sáng trắng.

- Phần trăm hao hụt ánh sáng trong khi dẫn truyền phụ thuộc vào dây dẫn sáng, kính soi, và bề mặt thấu kính từ nguồn sáng tới ổ bụng. Do vậy một nguồn sáng yếu sẽ không đạt được ánh sáng cần thiết.

- Dây dẫn sáng dẫn truyền ánh sáng qua các sợi thủy tinh, sau một thời gian sử dụng các sợi thủy tinh bị gãy. Khi số lượng sợi thủy tinh bị gãy trên 20%, cần thay dây dẫn sáng mới.

- Ánh sáng được duy trì với độ dẫn nhiệt tối thiểu tới đầu kính soi, vì vậy người ta gọi là “ánh sáng lạnh”. Tuy nhiên, nhiệt độ ở đầu kính soi có thể gây cháy vải hay bỏng da bệnh nhân, tạng trong ổ bụng nếu tiếp xúc trong thời gian dài.

- Vì thế, khi sử dụng nguồn sáng, cần chỉnh ánh sáng vừa đủ, tối ưu nhất cho từng loại phẫu thuật. Trong khi thao tác, mỗi khi rút kính soi ra khỏi ổ bụng cần giảm ánh sáng tối thiểu hay để qua chế độ “chờ” (stanby)

- Nguồn sáng có bóng đèn dự trữ, thường là bóng Halogen, tự động bật sáng khi bóng đèn chính bị hỏng. Theo dõi chỉ thị báo tuổi thọ bóng đèn để có kế họach thay thế.

Các thông số của nguồn sáng 

- Loại nguồn sáng: Xenon, Metal Halide. Halogen

- Nhiệt độ màu

- Tuổi thọ bóng đèn chính: 500 giờ liên tục

- Chế độ làm mát: cưỡng bức bằng quạt

- Công suất mguồn sáng: 175/ 300W

- Bóng dự trữ halogen, tuổi thọ bóng dự trữ

- Chỉ thị báo tuổi thọ bóng chính xenon.

- Điều chỉnh cường độ sáng vô cấp liên tục tự động hay bằng tay

- Bơm chống hiện tượng sương mờ

Ngoài ra có một số tính năng thông thường khác như 

- Cân bằng trắng chuẩn White balance: chỉnh màu trắng chuẩn, có thể chỉnh bằng tay hay tự động, thường phải chỉnh trước khi sử dụng.

- Thay đổi cường độ ánh sáng (low, high)

- Shutter khả năng thay đổi độ sáng tự động, Auto shutter.

- Autofocus khi sử dụng với camera Autofocus.

- ENH (Image enhancement) tăng độ rõ của hình ảnh (thấp, cao, tắt)

- Thay đổi màu sắc, đỏ-xanh.

- Phát tín hiệu thanh màu sắc.

- Có chế độ điều chỉnh nhiệt độ màu để thích hợp với các loại bóng đèn của nguồn sáng khác nhau như Halogen, Metal Haloide, Xenon.

- Nhập số liệu bệnh nhân, khi nối với bàn phím để phục vụ ghi hình

- Bộ phận điều chỉnh từ xa cho thu hay chụp hình.

5. Ống kính soi 

- Các thấu kính nội soi thường có 2 kênh, một kênh gồm các thấu kính để truyền hình ảnh và kênh thứ hai gồm những sợi thủy tinh để truyền ánh sáng. Kênh nhìn bao gồm những thấu kính hình que, được gọi là hệ thống thấu kính hình que của Hopkins. Trong hệ thống này, ánh sáng được truyền qua các cột kính và không khí xen giữa các cột kính. Hình ảnh những vật ở một khoảng trước đầu kính soi được phóng đại. Vật càng gần độ phóng đại càng lớn.

- Sợi thủy tinh ở trung tâm và lớp vỏ thủy tinh bao bên ngoài với độ nhiễu xạ thấp. Tính chất này cho phép gần như toàn bộ ánh sáng truyền tới đầu sợi thủy tinh.

- Có nhiều kiểu và loại kính soi khác nhau tùy theo giá trị sử dụng của nó. Đường kính thay đổi từ 2.5 đến 12mm. Một kính soi 10mm cho phép truyền ánh sáng gấp 4 lần kính 5mm và10 lần so với kính 3mm do đó nó cho nhìn ảnh tốt hơn, nên kính này được sử dụng nhiều nhất.

- Góc hướng nhìn của kính soi lá góc tạo bởi đường trục của kính soi và đường vuông góc với mặt cuối kính soi, các góc nhìn: 0; 30; 45; 70O, dùng phổ biến là kính 0O. Kính soi 30O hay 45O linh hoạt hơn. Ngoài ra cần quan tâm độ rộng góc quan sát của kính, nhưng với kính góc nhìn rộng (wide angle) thì hình ảnh hiển thị “hơi cong”.

- Kính soi phẫu thuật loại phối hợp cả kính soi và dụng cụ cùng trong đường kính 10mm. Ưu điểm là bớt một đường rạch thành bụng. Tuy nhiên, dụng cụ làm hạn chế hình ảnh vừa do dụng cụ che khuất vừa do lượng ánh sáng đưa vào giảm (giống kính soi 5mm) và khó khăn trong việc thao tác khi dụng cụ đi song song với hình ảnh. Kính soi này chỉ thích hợp với một số loại phẫu thuật như thắt vòi trứng, nội soi chẩn đoán hay cho những phẫu thuật viên thích những phương pháp phẫu thuật với ít đường rạch thành bụng.

6. Máy bơm CO2

Một máy bơm hơi tự động tốc độ cao phải có ít nhất bốn chỉ thị báo thông số với tính năng dễ quan sát, dễ điều chỉnh.

- Thông số tốc độ lưu lượng khí CO2 bơm vào ổ bụng (lít/phút)

- Thông số áp lực ổ bụng (mmHg) kèm theo thông số áp lực ổ bụng cài đặt.

- Thông số thể tích khí CO2 đã dùng.

- Thông số chỉ thị lượng khí CO2 còn trong bình khí cung cấp.

- Chế độ tự động ngưng bơm khí khi đạt được áp lực đã định sẵn. Máy phải có hệ thống báo động bằng âm thanh, đèn báo động khi áp lực trong ổ bụng vượt quá áp lực cho phép.

- Máy có thể có bộ phận hút khí để có thể vừa bơm khí vào trong ổ bụng và vừa hút khí, khói phát sinh ra trong quá trình cắt đốt bằng dao điện mà vẫn duy trì áp lực trong ổ bụng. Trước mỗi cuộc mổ, cần phải kiểm tra chắc chắn máy bơm hoạt động tốt và lượng khí trong bình đủ cho cuộc mổ hoàn thành.

- Khí trước khi bơm vào ổ bụng phải qua một màng lọc.

- Đảm bảo áp lực khí không vượt quá 10-15mmHg.

- Có nút điều chỉnh tốc độ khí bơm vào, các nút điều chỉnh với 3 mức độ (thấp, trung bình, cao). Mức độ thấp thường là 0,5 -1 lít/phút, mức độ trung bình 1,5 –19 lít/phút và cao 20 –35 lít/phút,cài đặt qui định lưu lượng khí bơm vào ổ bụng theo ý muốn.

- Máy được nối với bình chứa CO2 áp lực cao qua dây dẫn chịu áp lực, khí trước khi vào máy cần qua hệ thống lọc khí. Khí CO2 trước khi đưa vào ổ bụng cần qua hệ thống sưởi ấm khí để tránh làm hạ nhiệt độ cơ thể khi cuộc mổ kéo dài hay làm lạnh kính soi gây đọng hơi nước tại mặt kính.

- Lưu ý nên xả tòan bộ khí sau khi hòan tất công việc phẫu thuật trong ngày (trong dây dẫn khí tới máy, trong máy) bằng cách khóa bình khí và nhấn nút bơm liên tục

- Dự trữ sẵn các dây dẫn khí chịu áp lực nối từ bình cấp khí vào máy

 

 Mọi chi tiết xin quý khách liên hệ

Công ty TNHH XNK trang thiết bị y tế BMS

Địa chỉ : 610 - Tòa 34T - Đường Hoàng Đạo Thúy - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)  222 13015 - Fax: (84-4) 222 1301